Cấu Trúc Hence trong tiếng anh được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên đối với những người mới học thì việc sử dụng đúng It is the first time trong các trường hợp còn gặp nhiều khó khăn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách sử dụng Hence qua bài viết sau

ĐỊNH NGHĨA TỪ HENCE TRONG TIẾNG ANH

HENCE trong tiếng anh là một trạng từ phổ biến, được phiên âm là /hens/

Ví dụ:

  • I suspect they are trying to hide something, hence there needs to call for an independent inquiry.

  • Tôi nghi ngờ họ đang cố gắng che giấu điều gì đó, do đó cần phải kêu gọi một cuộc điều tra độc lập.

HENCE có hai cách dùng, ý nghĩa phổ biến đó là: vì thế, vì vậy; và kể từ bây giờ, kể từ lúc này. Với mỗi mặt ý nghĩa, HENCE đều có những từ, cụm từ đồng nghĩa nhất định. Những cụm từ này và cả HENCE nói chung đều được cho là rất formal (trang trọng) nên phù hợp dùng trong văn viết học thuật (ví dụ như IELTS essay).

HENCE với ý nghĩa là vì thế, vì vậy:

Ví dụ:

  • Trust me, a better working environment will always improve people’s performance, and hence productivity as well.

  • Hãy tin tôi, một môi trường làm việc tốt hơn sẽ luôn cải thiện hiệu suất của mọi người và do đó năng suất cũng tăng theo.

HENCE với ý nghĩa là kể từ bây giờ, kể từ lúc này:

Ví dụ:

  • This project will be finished at the end of the decade, three years hence.

  • Dự án này sẽ hoàn thành vào cuối thập kỷ, ba năm nữa kể từ giờ.

CÁC TỪ, CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA VỚI HENCE

Từ, cụm từ

Ý nghĩa

Ví dụ

In consequence

Vì vậy mà, hậu quả là

  • I stayed so late last night that I has been very sleepy and tired now.

  • Tôi đã thức quá muộn vào đêm qua nên bây giờ tôi đã rất buồn ngủ và mệt mỏi.

Consequently

Hậu quả là

  • I did spend most of my money in the first two week and consequently had hardly anything to eat by the end of the holiday.

  • Tôi đã tiêu gần hết số tiền của mình trong hai tuần đầu tiên và do đó hầu như không có gì để ăn vào cuối kỳ nghỉ.

For this reason

Vì lý do này

  • That student did not finish his homework; for this reason he was not permitted to join the lesson.

  • Học sinh đó đã không hoàn thành bài tập về nhà của mình; vì lý do này anh ta không được phép tham gia bài học.

Therefore

Vì thế

  • The children will walk to the cathedral and therefore they will need to wear suitable footwear and a sun hat or raincoat, it depends on the weather.

  • Những đứa trẻ sẽ đi bộ đến nhà thờ và do đó chúng sẽ phải mang giày dép phù hợp và đội mũ che nắng hoặc áo mưa, điều này phụ thuộc vào thời tiết.

Thus

Với kết quả này, do đó

  • They have planned to reduce staff this year and thus to cut costs.

  • Họ đã lên kế hoạch giảm nhân viên trong năm nay và do đó để cắt giảm chi phí.

So

Vì thế

  • His knee started hurting soon after the journey so he decided to stop running.

  • Đầu gối của anh ấy bắt đầu bị đau ngay sau cuộc hành trình nên anh ấy quyết định ngừng chạy.

Ergo

Vì vậy, vì thế

  • I think It would tend to be the more prestigious universities that attain benefits; ergo, the existing hierarchy of universities will be remarkably reinforced.

  • Tôi nghĩ rằng nó sẽ có xu hướng là các trường đại học danh tiếng hơn đạt được lợi ích; vì vậy, hệ thống phân cấp hiện tại của các trường đại học sẽ được củng cố đáng kể.

Frow now on

Từ bây giờ trở đi

  • From now on all the gates will be locked at midnight.

  • Từ bây giờ tất cả các cánh cổng sẽ bị khóa vào lúc nửa đêm.

From that day forward

Từ ngày đó trở đi, sau thời điểm đó

  • From that day forward they hardly spoke to each other.

  • Kể từ ngày đó, họ hầu như không bao giờ nói chuyện với nhau.

Hereafter / Hereinafter

Bắt đầu từ thời điểm này

  • Elizabeth Gaskell’s novel “Ruth” would hereafter be cited within any text as EG.

  • Cuốn tiểu thuyết “Ruth” của Elizabeth Gaskell sau đó sẽ được trích dẫn trong bất kỳ văn bản nào với tên gọi EG.

  • The contract is between our company (hereafter referred to as the vendor) and Mrs Green (hereafter referred to as the purchaser).

  • Hợp đồng là giữa công ty chúng tôi (sau đây gọi là nhà cung cấp) và bà Green (sau đây gọi là người mua).

CÁC CỤM TỪ VÀ THÀNH NGỮ PHỔ BIẾN VỚI HENCE

Từ, cụm từ

Ý nghĩa

Ví dụ

Henceforward / henceforth

Bắt đầu từ thời điểm này

Thuật ngữ “henceforth” khi được sử dụng trong một văn bản pháp luật, quy chế hoặc công cụ pháp lý khác, chỉ ra rằng điều gì đó sẽ bắt đầu từ thời điểm hiện tại đến tương lai, loại trừ quá khứ.

  • Henceforth, the said building shall be the property of mine.

  • Từ giờ trở đi, tòa nhà nói trên sẽ là tài sản của tôi.

  • Henceforward, all staff must provide proof of identity in order to enter the building, otherwise they cannot.

  • Từ nay trở đi, tất cả nhân viên phải cung cấp bằng chứng nhận dạng để vào tòa nhà, nếu không thì không được.

Days hence

(Một số lượng nhất định) ngày sau hôm nay.

  • Our grandma will be here with us four days hence, so my older sister ask me to clean the living room and the kitchen as well.

  • Bà của chúng tôi sẽ ở đây với chúng tôi bốn ngày nữa, vì vậy chị gái tôi yêu cầu tôi dọn dẹp phòng khách và nhà bếp.

Weeks hence

(Một số lượng nhất định) tuần sau ngày hôm nay.

  • We will not know exactly the full extent of the research until several weeks hence.

  • Chúng tôi sẽ không biết chính xác mức độ đầy đủ của nghiên cứu cho đến vài tuần sau nữa.

Trên đây là Cấu Trúc Hence & cách sử dụng như thế nào cho đúng trong các trường hợp. Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn khi học Tiếng Anh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *